(08) 3872 5234 - 0915 897 975
3
Th1

Những kĩ năng khi làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh phần 3

    Dạng bài nhận biết lỗi sai

    Với dạng câu hỏi này, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, học sinh phải nhận biết được phương án sai, cấn sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng ngữ pháp của câu.

    Trước tiên, cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.

    Ghi nhớ: không bao giờ chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu.

    Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, đọc kĩ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân. Hãy nghĩ đến những lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ, kết hợp giữa danh từ và động từ, sai chính tả… để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào.

    Giải pháp cuối cùng: hãy loại bỏ các phương án có vẻ sai và chọn một phương án hợp lí nhất trong các phương án.

    Ví dụ: The price of consumer goods rose sharply since the end of 2007.

    1. Prices B. consumer goods C. rose D. since

    Đọc lướt tất cả câu này và phân tích ta nhận thấy rằng A, B, C không hề có dấu hiệu sai. Căn cứ vào D, ta thấy rằng nếu dùng “since + mốc thời gian” thì động từ ở đây phải chia ở thì hiện tại hoàn thành, mà C lại ở quá khứ đơn, do đó rõ ràng C sai. Đáp án đúng phải là “has risen”.

    Hoàn thành câu, từ cho sẵn, viết lại câu

    Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung họ định hướng muốn nói tới cái gì. Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải trang bị cho mình một vốn từ vựng tương đối vững chắc.

    Ngoài nghĩa của từ, cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp tính logic và hợp lí của từng phương án với câu để loại bỏ các phương án sai.

    Ví dụ: Strong as he is, he still can’t lift that box.

    1. The box was too heavy for him to lift.
    2. He’s very b, but he still can’t lift that box.
    3. He still can’t lift that box, because he’s not as b.
    4. However he is b, he still can’t lift that box.

    Nghĩa câu gốc là: Anh ấy khỏe nhưng vẫn không nâng được cái hộp.

    Phương án A loại vì câu A có nghĩa “cái hộp quá nặng đến nỗi anh ấy không thể nhấc lên được” (thiếu ý “anh ấy khỏe”).

    Phương án B đúng vì câu B có nghĩa giống câu gốc.

    Phương án C loại vì câu C có nghĩa: “bởi vì anh ấy không khỏe”.

    Phương án D loại vì câu D dùng sai từ. câu đúng phải là: Although he’s b, he still can’t lift that box.

    Tham khảo thêm: Những kĩ năng khi làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh phần 2