(08) 3872 5234 - 0915 897 975
3
Th1

Những kĩ năng khi làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh phần 4

    Dạng bài đọc hiểu trong đề thi tiếng anh có thể chia làm 2 dạng: Điền từ vào chỗ trống dựa vào từ cho sẵn và tìm đáp án câu hỏi.

    Có những căn cứ sau giúp học sinh lựa chọn được phương án thích hợp nhất với dạng bài này:

    Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ.

    Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn.

    Căn cứ vào ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn.

    Lưu ý:

    Nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì.

    Lần theo từng câu từ trên xuồng dưới để tìm đáp án đúng.

    Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án câu hỏi này thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn.

    Ngoài ra:

    Trong những năm gần đây đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có một số câu hỏi ứng dụng về giao tiếp thông thường như cảm ơn, xin lỗi, đáp lại lời cảm ơn… để làm tốt dạng bài này cần lưu ý những cách thức giao tiếp trong tiếng anh như sau:

    Cám ơn và đáp lai lời cám ơn:

    It was so/ extremely/ very kind/sweet/nice/good of you/… to do something.

    Thank you very much for…

    Thanks/ thank you.

    Many thanks/ thanks tons: cảm ơn nhiều.

    I am very much obliged to you for…! I am thankful…! I am grateful to you for…: tôi rất cám ơn bạn vì…

    Xin lỗi và đáp lại lời xin lỗi:

    I am sorry/ I am awful/ I am terrible sorry about that…

    I didn’t mean it: tôi không cố ý.

    I apologize to you for: tôi xin lỗi bạn về…

    It’s total/ entirely my fault: đó hoàn toàn là lỗi của tôi.

    Please accept my apology: làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của tôi.

    Người xin lỗi cũng có thể xin tha thứ:

    Please forgive me.

    Hoặc hứa:

    It will not happen again: chuyện này sẽ không xảy ra nữa.

    Hoặc bày tỏ sự tiếc nuối:

    I should not have done that: tôi không nên làm vậy.

    I should have been more careful: lẽ ra tôi nên cẩn thận hơn.

    I wish I hadn’t done that: ước gì tôi đã không làm vậy.

    Hay đề nghị được bồi thường:

    Please let me know if there is anything I can do to compensate for that: làm ơn cho tôi biết, tôi có thể làm gì để bù đắp…?

    That’s fine. I understand it completely!: không sao đâu, tôi hiểu mà.

    This kind of thing happens: chuyện này vẫn thường xảy ra mà.

    Don’t worry about it: đừng lo.

    You didn’t mean it: bạn không cố ý mà.

    It’s doesn’t matter: không sao đâu.

    Tham khảo thêm: Những kĩ năng khi làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh phần 3