(08) 3872 5234 - 0915 897 975
3
Th1

Những kĩ năng khi làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh phần 5

    Khi chấp nhận lời xin lỗi trong những trường hợp quan trọng, chúng ta có thể nói:

    I forgive you: tôi tha thứ cho bạn.

    Your apology is accepted: tôi chấp nhận lời xin lỗi của bạn.

    You are forgiven: bạn được tha thứ.

    Bày tỏ sự cảm thông:

    I am sorry to hear that: tôi rất lấy làm tiếc khi biết điều này.

    I know this is too much to bear: tôi biết điều này là quá sức chịu đựng.

    I think I understand how you feel: tôi nghĩ tôi có thể hiểu được bạn cảm thấy thế nào.

    You have just got to learn to accept it and move forward: bạn phải học cách chấp nhận chuyện đã xảy ra và tiếp tục sống.

    Xin phép làm điều gì đó:

    Thường sử dụng với May/ Might/ Can/ Could…

    Ví dụ: May I leave the class early today? Xin phép cho em về sớm.

    Một số cấu trúc khác như:

    Do/ Would you mind if…: bạn có phiền không nếu…

    Is it OK/ alright if…: Liệu có ổn không nếu…

    Do you think I can…: Liệu tôi có thể…

    Any body might if…? Có ai phiền không nếu…?

    Để đáp lại lời xin phép, nếu đồng ý có thể dung lặp lại các từ May, Can.

    Ví dụ: Để đáp lại câu xin phép về sớm, ta có thể nói: Yes, you may/ you can. Không dung “Could” trong câu trả lời cho phép.

    Ngoài ra còn một số cách diễn đạt khác:

    Sure! Certainly! Of course: Đương nhiên rồi.

    Go ahead: Cứ tự nhiên.

    Use it! Don’t ask: Dùng đi, không cần xin phép!

    Chú ý: khi người xin phép dùng các cấu trúc với: “Would/ Do you mind” thì câu đáp lại phải mang nghĩa phủ định:

    No, not at all: Hoàn toàn không.

    Of course not: Tất nhiên là không phiền gì.

    No, please do/ go ahead: Không phiền đâu, cứ tự nhiên.

    Để đáp lại lời xin phép, nếu từ chối, có thể dùng các cấu trúc sau:

    No, you can’t: Không, không được.

    I am afraid you can’t: Tôi e là không được.

    No, not now: Bây giờ thì không được.

    Hoặc dùng:

    I’d rather you + Mệnh đề quá khứ đơn và đưa them lí do để giải thích.

    Mời:

    Mời và đáp lại

    Would you like…? Bạn có thích…?

    I would like to invite you to…: Tôi muốn mời bạn…

    Do you fancy! Do you feel like…? Bạn có muốn…

    Let’s…

    Shall we…?

    Để đáp lại lời mời ngoài lời cảm ơn, chúng ta cũng có thể dùng:

    Yes, please! Vâng, cho tôi một ít.

    That is/sounds greate! Sẽ rất tuyệt đấy.

    It is a great idea! Đó là một ý hay!

    Why not? Sao lại không nhỉ?

    OK! Let’s do that: Được thôi, cứ thế đi.

    I would love to: Tôi rất thích.

    Để từ chối, chúng ta cảm ơn và xin lỗi, sau đó có thể đưa ra lí do để giải thích:

    No, thanks: Không, cảm ơn.

    Sorry I don’t particularly like: Xin lỗi nhưng tôi không thực sự thấy thích.

    I am afraid I can’t: Tôi e rằng tôi không thể.

    I am sorry but I don’t feel up to: Tôi xin lỗi nhưng tôi không thấy hào hứng lắm.

    I’d rather give a miss if you don’t mind: Nếu bạn không phiền thì để lúc khác.

    I’d love to but…

    Some other time, perhaps: có lẽ để dịp khác đi.

    I wish I could: ước gì tôi có thể.

    Tham khảo thêm: Những kĩ năng khi làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh phần 4