(08) 3872 5234 - 0915 897 975
3
Th1

Những kĩ năng khi làm bài thi Đại học môn Tiếng Anh phần 6

    Đề nghị:

    Để đề nghị giúp đỡ người khác, chúng ta dùng một số cách diễn đạt sau:

    Let me help you: Để tôi giúp bạn.

    Can/ May I help you: tôi có thể giúp bạn được gì không?

    How can I help you? How can I be of help? Tôi có thể giúp bạn được chút gì không?

    Would you like some help? Do you need some help? Bạn có cần giúp gì không?

    Ví dụ:

    Would you like something to drink? Bạn có muốn uống chút gì đó không?

    Let me make you a cup of coffee! Hãy để tôi pha cho bạn một tách café nhé!

    Shall I cook something for you? Để tôi nấu gì cho bạn ăn nhé?

    Chấp nhận lời mời, lời đề nghi bằng cách cám ơn:

    Yes, please! Vâng.

    Yes, could I have some orange juice! Vâng. Vậy cho tôi nước cam.

    Hoặc dùng các cấu trúc giống như khi chấp nhận lời mời:

    Thanks, that would be a great help! That would be helpful! Cám ơn, nếu bạn giúp tôi thì tốt quá!

    As long as you don’t mind: Được chứ, nếu bạn không phiền.

    It would be nice/ great/ helpful/… if you could! Sẽ rất tốt, rất tuyệt nếu bạn giúp.

    Để từ chối lời đề nghị, có thể dùng các cách sau:

    No, thanks: Không, cảm ơn.

    No, but thanks for offering! Không, nhưng cám ơn vì đã muốn giúp tôi.

    No, don’t worry! Không sao đâu, đừng lo.

    No, that’s OK! Không cần đâu, tôi ổn mà.

    Thanks but I can manage! Cám ơn nhưng tôi có thể tự xoay xở được!

    Ra lệnh, đe dọa:

    Để ra lệnh và đe dọa, người ta có thể dùng thể cầu khiến, hoặc dùng với “must”, “will”.

    Ví dụ:

    You must go home early! Con phải về nhà sớm đấy!

    Leave me alone! Để tôi yên!

    Give me money or I will kill you! Đưa tiền đây không tao giết!

    Để đáp lại các câu mệnh lệnh, có thể dùng các cách diễn đạt sau:

    I will/ I won’t.

    OK.

    Take it easy! Bình tĩnh.

    Will do: Làm đây.

    Phàn nàn, chỉ trích và cáo buộc:

    Khi phàn nàn, chỉ trích, một số cấu trúc sau thường được sử dụng:

    Should (not) have + Phân từ 2: Lẽ ra nên/ không nên làm gì.

    Ví dụ:

    You should have asked for permission!: Lẽ ra bạn nên xin phép trước chứ!

    What on earth have you been? Bạn đã đi đâu lâu vậy?

    Why on earth didn’t you listen to me? Tại sao bạn lại không nghe tôi chút nào thế nhỉ?

    What the hell kept you there so long? Cái gì giữ bạn lại đó lâu thế?

    Mức độ chỉ trích nặng nhẹ, còn tùy thuộc vào thái độ của người phàn nàn, chỉ trích.

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng với “always” cũng được dùng để chỉ sự phàn nàn, chỉ trích.

    Ví dụ:

    You are always late! Bạn thường xuyên muộn đấy.

    Khi cáo buộc, thường dùng cách diễn đạt trực tiếp mô tả điều cáo buộc.

    Ví dụ:

    You damaged my new carpet! Bạn làm bẩn tấm thảm mới mua của tôi rồi đấy!

    No one but you did it! Bạn chứ không phải ai khác đã làm điều này!

    Khi nhận được lời cáo buộc, phàn nàn, người nghe có thể giải thích bằng cách xin lỗi.

    Phủ nhận lời phàn nàn hay cáo buộc bằng các cấu trúc dưới đây, sau đó là lời giải thích:

    I don’t think so: Tôi không nghĩ vậy.

    Watch your tongue. Cẩn thận với cái lưỡi của anh đấy.

    Mind your words/ Be careful what you say! Cẩn thận với những gì anh nói đấy.

    Not me: Không phải tôi.

    Tham khảo thêm: 5 mẹo giúp bạn nói tiếng Anh chuẩn trong thời gian ngắn nhất